mướp tây

mướp tây

Mẹ tôi thường nấu canh chua với mướp tây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cây thân thảo, quả dùng làm rau: "Mướp tây" loại cây thuộc họ cẩm quỳ, quả xanh dài, bên trong nhiều hạt trắng, thường được dùng làm thực phẩm (nấu canh, xào). Tên khoa học Abelmoschus esculentus, còn gọi là đậu bắp.
    • Quả của cây này: "Mướp tây" chỉ phần quả non, mềm, chất nhầy, được sử dụng trong ẩm thực.
dụ sử dụng
  • Cây: (Loại cây này thích hợp với khí hậu nhiệt đới, không cần chăm sóc cầu kỳ.)
  • Quả: (Quả mướp tây chất nhầy giúp canh sánh thơm.)
  • (Món này thường được chế biến nhanh, giữ được độ giòn của quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mướp tây chiên giòn": món ăn vặt chế biến từ mướp tây, tẩm bột chiên.
    • Mướp tây chiên giòn chấm tương ớt rất hấp dẫn. (Món này lớp vỏ giòn, bên trong mềm.)
  • "hạt mướp tây": hạt của cây mướp tây, có thể dùng để rang hoặc ép dầu.
    • Hạt mướp tây rang muối làm đồ nhắm rất ngon. (Hạt vị bùi, giống hạt .)
Biến thể từ gần giống
  • Đậu bắp (danh từ): tên gọi phổ biến của mướp tâymiền Nam Việt Nam.
    • Đậu bắp luộc chấm mắm tỏi món quen thuộc. (Cùng một loại cây, chỉ khác tên vùng miền.)
  • Bụp (dan từ, phương ngữ): một số nơi gọi mướp tây cây bụp, do quả hình dạng giống quả bụp.
    • Bụp non hái về nấu canh chua. (Cách gọi dân dãvùng nông thôn.)
Từ đồng nghĩa
  • Đậu bắp: tên thông dụngmiền Nam, dùng để chỉ cùng một loại cây.
  • Gombo: từ mượn từ tiếng Pháp (gombo), thường dùng trong ngữ cảnh ẩm thực quốc tế.
  • Ketmie: tên khoa học nhưng ít dùng trong đời sống.
Thành ngữ liên quan
  • Mướp tây không hạt: chỉ loại mướp tây chất lượng cao, ít .
    • Mướp tây không hạt thường được bán với giá cao hơn. (Loại này mềm hơn khi nấu.)
  • Như mướp tây: so sánh với tính chất nhầy, trơn của quả.
    • Tay ấy nhớt như mướp tây. (Dùng để miêu tả độ trơn của chất nhầy.)